You are here

​NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CHIM HỌA MI

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CHIM HỌA MI

Chim mộc (chim bổi):Chim mới bị bẫy được trong rừng, rất nhát.

Mộc dở:Chim đã được nuôi khoảng 10 tháng trở lại.

Chim thuần: Chim được thuần hóa từ một năm trở lên, đã đứng cầu ổn định.

Chim thuộc: Chim được nuôi trên 2 năm trở lên, đã rất thuần, ko sợ người.

Chim non (oa sồ): Chim chưa biết bay,chưa biết tự ăn, bắt từ trong ổ và cho ăn bằng cách đút mồi.

Chim tơ:Chim chưa đẻ, chưa đạp mái.

Chim già:Chim đã sinh đẻ dù chỉ một lần.

Chim bị đè: Chim sợ tiếng hót cảu chim khác không dám hót nữa.

Ngũ trường:mỏ, thân, cánh, chân, đuôi dài.

Ngũ đoản:mỏ, thân, cánh, chân, đuôi ngắn.

Tam thiết:mỏ, mắt , chân có màu đen.

 

Phần đầu chim

Trấumỏ Thuật ngữ về chim Họa Mihần mỏ trên dài hơn mỏ dưới như hạt trấu dính ở điểm chót cùng của mỏ trên,chùm lên mỏ dưới.

Đoảnđại mỏ: Mỏ ngắn nhưng to rất thích hợp cho chim chiến.

Hoa đầu (miến đầu ): Các vệt dăm đen trên đầu. Nhiều người cho rằng hoa đầu dày là chim nhát. Mình thấy ý kiến này chưa hẳn đã chính xác vì có con hoa đầu rất nhiều nhưng đánh hay và gan lì ghê gớm.

Đầu xà:Đỉnh đầu bằng hơi lõm xuống và hơi bạnh ra hai bên.

Phương đầu (đầu vuông): Đầu to, hai bên thành song song nhau,đỉnh đầu phẳng song song với hàm. Nếu cắt một thiết diện thẳng vuông góc với trục đối xứng của đầu đi qua hai mắt ta được một thiết diện vuông

Đầu tiêm: Đầu nhỏ hình quả táo, sống mặt thẳng với sống mỏ. Đầu này kết hợp với mắt to là biểu hiện chim nhát chỉ chơi hót chứ ít khi chơi chiến.

Mắt treo: Mắt méo mà dài kéo xếch lên về phía sau.

Điểm đóng mắt:Vị trí tương đối cảu mắt trên thành đầu. Nếu vị trí đong mắt lệch lên trên về phía đỉnh đầu gọi là mắt đóng cao, ngược lại là mắt đóng thấp.

Sa nhãn (cát mắt): Là những chấm nhỏ xíu quanh đồng tử, chỉ khi nào chim thật căng,mắt hơi lồi ra mới có thể quan sát thấy nhưng cung phải rất tinh và có kình nghiệm mới quan sát được.

Quầng mắt:Phần da bao quanh mắt thường có màu xanh lam,xanh lam nhạt, xanh lục hay lục nhạt

Chỉ mắt: Là phần lông rất mịn, mau trăng tuyết viên quanh quâng mắt rồi kéo dài ra phía sau.

Chỉ thẳng:Vệt chỉ trắng thẳng ra phía sau.

Chỉ vểnh ( chỉ xếch ): Đuôi chỉ vểnh lên rất đẹp thường được ưa chuộng vì cho rằng có khả năng chiến đấu tốt và tính thẩm mĩ cao.

Chỉ cụp (hạ vĩ chỉ): Đuôi chỉ cụp xuống, những người khó tính thường ko chọn loại chim có chỉ mắt kiểu này.

Thanh chỉ (chỉ mảnh): Vệt trắng rất mảnh.

Phì chỉ (Chỉ đậm): Vệt trắng đậm và rõ ràng.

Liên chỉ: Vệt chỉ liền cho đến hết

Đoạn chỉ (gián chỉ): Vệt chỉ đứt đoạn, ko liền mạch.

Liên hoành chỉ: chỉ kéo rất dài ra phía sau, hai bên đuôi chỉ gặp nhau ở gáy.Loại này chỉ có trong lý thuyết, bản thân mình chưa gặp bao giờ.

 

Phần cổ

Cổ vại (cổ trâu): Cổ to như hình vại,lại chim này thường được chọn làm chim chiến.

Cổngẳng: Cổ nhỏ mà dài, phù hợp chim hót.

 

Phần thân

Cánh trai:Cánh hình vỏ trai kéo dài phía sau ngoắt lên gần sát nhau đúng phần phao câu.

Mình củ đậu: Thân tròn và chắc như hình củ đậu.

Trường thân: Mình dài

Phì hoành: To ngang

Viên thanh: Thân tròn thuôn dần vềphía sau.

Dày cùi: Tưởng tượng cắt ngang thân chim bằng một mặt phẳng vuông góc với trục đối xứng, đi qua điểm giữa xương ức, ta được một hình Elip dựng đứng. Những con chim thế này thường có thể lực rất tốt.

Phiến bản: Thân dẹp

 

Phần đuôi

Đuôi lá vả: Đuôi xòe ra khi hótvà nhảy như hình chiếc lá cây vả (hình quạt tròn).

Đuôi lá bài:12 chiếc lông đuôi, trong đó 6 chiếc dài bằng nhau phủ trên, 6 ngắn bằng nhau phía dưới đỡ nhau rất cứng vững. Loại đuôi này rất phù hợp cho chim có đòn chân vì khi chim thực hiện đòn chân đuôi phải chống xuống cho vững.

Phá vĩ: Đuôi bị phá gãy lông,hoặc lông xơ xác tan nát.

 

Phần chân

Guốc chân: Đầu cẳng chân gắn với bàn chân và các ngón.

Dày guốc: Guốc phát triển làm cho chân cứng vững rất lợi cho đòn chân. Những con chim non tuổi thường guốc nhỏ và mỏng.

Mã cước:Khi chim đứng, cẳng chân vuông góc với mặt cầu.

Cao cầu:Chân cứng vững thể lực tốt luôn nâng thân chim cao lên.

Móng mèo:Móng ngắn dưới 1,5cm,vòng cong đều xuống, gốc móng to nên rất khỏe có lực bóp mạnh, thực hiên đòn khóa rất chắc chắn, ít bị gẫy.

Móng liềm: Móng dài cong nhưng mảnh, rất hay gãy và yếu.

Móng nứa: Móng thẳng đơ rất xấu nhưng ít gặp.

 

Một số thuật ngữ khác

Sàng cầu (rê cầu): Chim rê chân trên mặt cầu rất nhanh.

Kích sổi (công chim):Dùng thức ăn nhiều dưỡng chất và chất kích thích để chim nhanh chóng căng lên phục vụ yêu cầu thi đấu. Phương pháp này rất hại cho chim.

Căng sổi:Chim căng, hăng chiến nhưng khi ráp trận rất nhanh mất sức

Chim căng: Chim ở thời điểm có thể lực tốt nhất trong năm.

Căng sâu (căng bền):Thể lực tốt, dẻo dai

 

01chim chọn cửa:thường không dám chọi với chim già rùng có bản lĩnh.

02Đòn lối:chỉ các thế võ của chim chiến ( chim chọi hay rất biết lừa miếng,tấn công vào điểm yếu của đối phương ).

03Đòn cái:chỉ đòn độc.

04Đảo lối:thay đổi thế võ tấn công đối phương.

05Đá biên:lúc chọi chim hay mổ vào cạnh cửa ( hay là: chim giẻ rách ).

06Đè cửa:chim ốp sát liên tục vào cửa công để lấn át đối phương.

07Đòn sáp hồng:hai con chim lồng mỏ vào nhau lúc chọi.

08Đòn mỏ:mổ.

09Đòn bố dạy:khóa chim đối phương và mổ vào gáy.

10Đòn khóa:dùng chân giữ chặt đối phương.

11Hổ lao:phi từ trên cầu lao thẳng vào đối phương.

12Bù đầu:chim sợ đối phương quá, lông ở trên đỉnh đầu dựng ngược lên.

13Cửa công: Tấm thanh ngăn không cho hai con chim chọi sang lồng nhau nhưng vẫnđánh nhau được.

14Hóc lông:không thay được lông.

15Sâu lông:ra lông bị quăn hoặc bị gãy.

16Lũa chim:chim thích gần người .

17Lũa chọi:để xa chim khác thì gào thét lồng lộn, mở cửa Công thì không dám đánh.

18Lồng chiến:chiều cao của chân từ đất đến sàn lồng là 16,5 cm và sàn có gờ để chim bám lúc chọi ( cỡ lồng 36 hoặc 38 cm đường kính)

19Lồng nuôi:Có thể nuôi trong lồng có đường kinh 30 đến 38 cm

20Lồng phóng:bé nhất có chiều ngang 50 cm và cao 75 cm.

21Móng thái:móng phía sau bàn chân ( móng hậu ).

22móng biên:móng phía trước bên ngoài.

23Chim rạc:chim bị ốm lâu ngày.

24Bã chim:mất quá nhiều sức lực để dọa dẫm nên khả năng chọi bị giảm sút nhiều.

25Chim chiến:chuyên chơi chọi.

26Chim hót:chỉ chơi hót, thường là không chọi được.

27Mái chiến:mái hay, chuyên giục chim đực đánh nhau.

28ghen mái:hai chim đực đánh nhau vì một con chim mái.

29ghép mái: ( hay gọi là ốp mái ) Để mái gần trống cho quen nhau.

30Căng mái:chim không đủ khỏe nhưng gặp chim mái trở nên hung tợn.

31Mái ” Cave “:hợp với rất nhiều chim đực.

32Mái chung thủy:rất khó ghép đôi với đưc, khi đã ăn đực này rồi thì hết lòng phò tá và không cặp với đực khác. Nếu muốn ăn với đực khác phải mất rất nhiều công.

33Xùy mặt:mái xùy ” kêu ” khi đang nhìn thấy mặt chim đực.

34Ti:mái phát ra tiếng “ti.ti…” và đuôi ” đập ruồi” là tiếng mời gọi giao phối.

35Phá vĩ:chim tự làm xơ và cụt đuôi.

36Đấu hót:cùng hót với chim khác.

37Lông dầu:bề mặt lông bóng như có lớp dầu.

38Khô lông:mới xong lông.

39Xác lông:lông chim không có tuyết.

40Chất lông dày:sợi lông dày, cứng và to.

41Chất lông thưa ( lôngmềm ):Sợi lông mỏng, mềm và nhỏ.

42Ăn mái:chim trống đã hợp với mái ghép

43Ăn sam:để chỉ mái có thể ghép và hớp với mọi loaị chim trống và đều có tác động tích cực

44Bạch cước:chân mầu trắng như cước, thường là chim già rừng, chim hay.

45Bung:đang đánh, đột ngột bật vung lên vanh, tìm đường chạy

46Ca sỹ:chim chọi nhưng không xuống sàn đánh chỉ đứng trên cầu hót.

47Cửa công:cửa để ghép cửa 2 lồng chiến, khe cửa rộng đúng bằng chiều dày bao thuốc lá vinataba

48Chỉ mì:chim có nốt ruồi đen ở mí mắt

49Chim mồi:chim làm mồi để bẫy chim khác

50Điểm (mỏ):thời gian chim dính vào nhau ( mổ hoặc khóa nhau ), 1 phút =100điểm.

51Điện Quân:con chim cuối cùng không còn chim đánh nữa thì được giải điện quân.

52Đòn quyết:đòn hiểm làm cho chim đối phương bỏ chạy.

53Đồng hồ:dùng để tính điểm

54Ngoái ngửa:hay quay và ngửa đầu ra sau.

55Lồng mái:nuôi chim mái

56Lồng tắm:lồng cho chim vào tắm.

57Lồng bẫy:dùng để bẫy chim

58Cốp ( nà ):lồng vận chuyển.

59Lồng đất:loại lồng cho chim tiếp đất để âm dương điều hòa.

60Hám mái:mê chim mái

61Sàng cầu:lân từ đầu cầu này sang đầu cầu kia

62Thẻ:tấm chắn cửa công ( cửa chọi )

63Tam nguyên:3 lần nhất trong 1 năm

64Giải Tam khôi:3 năm liền đoạt giải Tam nguyên.

65Trung cách:giải sau giải 3.

66Giải siêu mỏ:con chim có số điểm cao nhất trong tất cả các lần chọi trong 1 năm.

67Giải Nhất Điện quân:con chim thắng tất cả các chim khác từ đầu đến cuối trận ( Ngàytrước thỉnh thoảng có, nhưng bây giờ nhiều chim tốt nên rất khó đạt được ).

68Giải Siêu nhất:đoạt 2 giải Nhất điện quân trong 1 năm.

69Thung chim:nơi ở của chim ( thung chim không dùng để miêu tả lồng chim )

70Độc thung:ở một mình một nơi, đánh đuổi tất cả con đực nào bén bảng đến.

71

 

Nguyên bản

ChimLạng sơn:mỏ vàng, chân vàng và sắc lông vàng.

ChimQuảng ninh:mỏ , chân và lông hơi xám đen.

 

Thung chim:nơi ở của chim ( thung chim không dùng để miêu tả lồng chim )

Độc thung:ở một mình một nơi, đánh đuổi tất cả con đực nào bén bảng đến.

Chim mộc:chim mới bị bẫy chưa được thuần hóa.

Mộc dở:Chim bẫy về được nuôi khoảng hơn 1 năm trở lại.

Chim thuộc:được nuôi cỡ gần 2 năm trở lên, khi gần người chim ít sợ và không bị hoảng.

Chim non:hay gọi là chim đút , bắt chim non từ trong ổ và đút cho ăn rồi lớn.

Chim bánh tẻ:hay gọi là chim tơ, bị bắt lúc đang bay chuyền hoặc chưa cặp đôi.

Chim già:đã đẻ con ở ngoài thiên nhiên ít nhất 1 lần.

Trấu mỏ: đoạn mỏ trên dài hơn mỏ dưới một ít.

Vời mỏ:đoạn mỏ trên dài hơn nhiều so với mỏ dưới.

Chim bị đè:đấu hót bị thua không dám hót nữa.

Hoa đầu ( miến đầu ):các vệt đen trên đàu.

Đầu xà:đầu bằng và nhỏ.

Phương đầu:đầu to và vuông.

Gáy lợn:gáy dài gãy so với đầu ( không liền với đầu ).

Mắt treo:mắt sát đỉnh đầu.

*** ngài:viền trắng ở mắt có đuôi vểnh lên.

*** phản chủ:viền trắng ở mắt có đuôi quặp xuống. ( chọi hay chạy ngang ).

Bạch tu:râu trắng.

Hàm én:chiều ngang gốc mỏ rộng.

Mỏ tam sơn:phần sống trên của mỏ đầy (cao ) lên tạo thành mỏ tam giác ( khi chim căng ).

Cánh trai:cánh ốp sát người treo cao , 2 đuôi cánh gần chạm nhau ( giống vỏ con trai ).

Đuôi lá vả: đuôi hơi xòe hiình quạt.

Đuôi thẻ ( quân bài ):đuôi thẳng, đầu và gốc bằng nhau.

Bốt:chân có lớp vỏ ( vẩy ) bao quanh.

Chân bàn khóa:không có củ bàn chân.

Cẳng ngựa:đoạn ống chân dài và đứng thẳng gần tạo góc vuông với cầu.

Cao cầu:khi chim khỏe thì phần thân không sát cầu ( khác với cẳng ngựa ).

Lộ khuỷu:lông ở khớp gối không che được hết gối.

Móng mèo:móng ngắn và cong xuống.

Móng nứa:móng dài và thẳng.

Dày cùi:độ dày tính từ bụng đến lưng. ( chim có tố chất về sức khỏe ).

Ngũ trường:mỏ, thân, cánh, chân, đuôi dài.

Ngũ đoản:mỏ, thân, cánh, chân, đuôi ngắn.

Tam thiết:mỏ, mắt , chân có màu đen.

Quần trùng:đám lông dưới bụng thừa ra không bó sát người ( khi chim gày yếu ).

Thiên:chim dựng thẳng chân, mỏ hướng thẳng lên trời và “khịt khịt “.

Sàng cầu:chim lân từ đầu cầu bên này sang bên kia và ngược lại.

Nuôi sổi:cho chim ăn ngon để chơi gấp.

Công chim:cho chim ăn chất kích thích ( tắc kè, cá ngựa, dái gà………….).

Căng sổi:chọi rất hăng nhưng không được lâu.

Căng chim: đạt đến đỉnh cao về sức khỏe.

Căng sâu:đạt đến đỉnh cao sức lực và trí lực ( trí lực: tinh thần ổn định, máu chiến ).

chim chọn cửa:thường không dám chọi với chim già rùng có bản lĩnh.

Đòn lối:chỉ các thế võ của chim chiến ( chim chọi hay rất biết lừa miếng, tấn công vào điểm yếu của đối phương ).

Đòn cái:chỉ đòn độc.

Đảo lối:thay đổi thế võ tấn công đối phương.

Đá biên:lúc chọi chim hay mổ vào cạnh cửa ( hay là: chim giẻ rách ).

Đè cửa:chim ốp sát liên tục vào cửa công để lấn át đối phương.

Đòn sáp hồng:hai con chim lồng mỏ vào nhau lúc chọi.

Đòn mỏ:mổ.

Đòn bố dạy:khóa chim đối phương và mổ vào gáy.

Đòn khóa:dùng chân giữ chặt đối phương.

Hổ lao:phi từ trên cầu lao thẳng vào đối phương.

Bù đầu:chim sợ đối phương quá, lông ở trên đỉnh đầu dựng ngược lên.

Cửa công:ngăn không cho hai con chim chọi sang lồng nhau nhưng vẫn đánh nhau được.

Hóc lông:không thay được lông.

Sâu lông:ra lông bị quăn hoặc bị gãy.

Lũa chim:chim thích gần người .

Lũa chọi:để xa chim khác thì gào thét lồng lộn, mở cửa Công thì không dám đánh.

Lồng chiến:chiều cao của chân từ đất đến sàn lồng là 16 cm và sàn có gờ để chim bám lúc chọi ( cỡ lồng 36 hoặc 38 cm đường kính)

Lồng nuôi:cỡ bằng lồng khiếu.

Lồng phóng:bé nhất có chiều ngang 50 cm và cao 75 cm.

Móng thái:móng phía sau bàn chân ( móng hậu ).

móng biên:móng phía trước bên ngoài.

Chim rạc:chim bị ốm lâu ngày.

Bã chim:mất quá nhiều sức lực để dọa dẫm nên khả năng chọi bị giảm sút nhiều.

Chim chiến:chuyên chơi chọi.

Chim hót:chỉ chơi hót, thường là không chọi được.

Mái chiến:mái hay chuyên giục chim đực đánh nhau.

ghen mái:hai chim đực đánh nhau vì một con chim mái.

ghép mái: ( hay gọi là ốp mái )chọn con mái phù hợp để đực mái ” yêu nhau “.

Căng mái:chim không đủ khỏe nhưng gặp chim mái trở nên hung tợn.

Mái ” Cave “:hợp với rất nhiều chim đực.

Mái chung thủy:rất khó ghép đôi với đưc, khi đã ăn đực này rồi thì hết lòng phò tá và không cặp với đực khác. Nếu muốn ăn với đực khác phải mất rất nhiều công.

Xùy mặt:mái xùy ” kêu ” khi đang nhìn thấy mặt chim đực.

Ti:mái phát ra tiếng “ti.ti…” và đuôi ” đập ruồi ” là tiếng mời gọi giao phối.

Phá vĩ:chim tự làm xơ và cụt đuôi.

Đấu hót:cùng hót với chim khác.

Lông dầu:bề mặt lông bóng như có lớp dầu.

Khô lông:mới xong lông.

Xác lông:lông chim không có tuyết.

Chất lông dày:sợi lông dày, cứng và to.

Chất lông thưa ( lông mềm ):Sợi lông mỏng, mềm và nhỏ.

Ăn mái:chim trống đã hợp với mái ghép

Ăn sam:để chỉ mái có thể ghép và hớp với mọi loaị chim trống và đều có tác động tích cực

Bạch cước:chân mầu trắng như cước, thường là chim già rừng, chim hay.

Bung:đang đánh, đột ngột bật vung lên vanh, tìm đường chạy

Ca sỹ:chim chọi nhưng không xuống sàn đánh chỉ đứng trên cầu hót.

Cửa công:cửa để ghép cửa 2 lồng chiến, khe cửa rộng đúng bằng chiều dày bao thuốc lá vinataba

Chỉ mì:chim có nốt ruồi đen ở mí mắt

Chim mồi:chim làm mồi để bẫy chim khác

Điểm (mỏ):thời gian chim dính vào nhau ( mổ hoặc khóa nhau ), 1 phút = 100điểm.

Điện Quân:con chim cuối cùng không còn chim đánh nữa thì được giải điện quân.

Đòn quyết:đòn hiểm làm cho chim đối phương bỏ chạy.

Đồng hồ:dùng để tính điểm

Ngoái ngửa:hay quay và ngửa đầu ra sau.

Lồng mái:nuôi chim mái

Lồng tắm:lồng cho chim vào tắm.

Lồng bẫy:dùng để bẫy chim

Cốp ( nà ):lồng vận chuyển.

Lồng đất:loại lồng cho chim tiếp đất để âm dương điều hòa.

Hám mái:mê chim mái

Sàng cầu:lân từ đầu cầu này sang đầu cầu kia

Thẻ:tấm chắn cửa công ( cửa chọi )

Tam nguyên:3 lần nhất trong 1 năm

Giải Tam khôi:3 năm liền đoạt giải Tam nguyên.

Trung cách:giải sau giải 3.

Giải siêu mỏ:con chim có số điểm cao nhất trong tất cả các lần chọi trong 1 năm.

Giải Nhất Điện quân:con chim thắng tất cả các chim khác từ đầu đến cuối trận ( Ngày trước thỉnh thoảng có, nhưng bây giờ nhiều chim tốt nên rất khó đạt được ).

Giải Siêu nhất:đoạt 2 giải Nhất điện quân trong 1 năm.

 

Ảnh :